Trang chủ  >  Tuyển dụng

Marketing Manager

Mức thu nhập:
25.000.000-30.000.000

Địa chỉ:
777 Lũy Bán Bích - Phú Thọ Hòa - Tân Phú (địa chỉ cũ)

Hạn nộp CV:
30/09/2026

GIỚI THIỆU NỆM VIỆT HÀN

Nệm Việt Hàn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và phân phối các sản phẩm nệm, chăn ga gối và giải pháp chăm sóc giấc ngủ. Công ty phát triển theo mô hình đa kênh, kết hợp hệ thống cửa hàng, bán hàng trực tuyến và các kênh phân phối nhằm phục vụ khách hàng trên nhiều khu vực.

Trong giai đoạn tăng trưởng và chuẩn hóa hệ thống, Trưởng phòng Marketing giữ vai trò dẫn dắt chiến lược thương hiệu – khách hàng – tăng trưởng, kết nối Marketing với hoạt động kinh doanh và chuyển hóa dữ liệu thị trường thành kết quả có thể đo lường.

CHẾ ĐỘ VÀ PHÚC LỢI

  • Thu nhập thỏa thuận theo năng lực, kinh nghiệm và phạm vi trách nhiệm; KPI/thưởng thực hiện theo quy chế được Công ty ban hành từng thời kỳ.
  • Tham gia BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ theo quy định pháp luật và chính sách của Công ty.
  • Được cung cấp nguồn lực, dữ liệu và ngân sách theo kế hoạch được phê duyệt để chủ động tổ chức hoạt động Marketing.
  • Có cơ hội tham gia đào tạo chuyên môn, phát triển năng lực quản lý, làm việc với hệ thống kinh doanh đa điểm và các đối tác chuyên nghiệp.
  • Các chế độ phúc lợi, du lịch, sự kiện nội bộ, khen thưởng và chăm sóc nhân viên thực hiện theo chính sách từng thời kỳ.

1. MỤC TIÊU VỊ TRÍ

Chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực thi chiến lược Marketing tổng thể theo mô hình đa kênh (O2O), nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng, tạo nhu cầu và cơ hội bán hàng,  chuyển đổi khách hàng từ kênh Online đến hệ thống cửa hàng vật lý, hỗ trợ tăng trưởng doanh thu bền vững cho toàn hệ thống; đồng thời quản trị hiệu quả ngân sách, đội ngũ, dữ liệu và các đối tác Marketing. Vị trí là đầu mối kết nối Marketing với Ban Điều hành, Kinh doanh Online, Kinh doanh Offline, Bán hàng, Đào tạo, Mua hàng và các bộ phận hỗ trợ để bảo đảm hoạt động truyền thông – thương mại thống nhất, đúng định vị và đo lường được hiệu quả.

2. TRÁCH NHIỆM VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH

2.1. Chiến lược, kế hoạch và ngân sách

  • Nghiên cứu thị trường, ngành hàng, xu hướng tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh và hành vi khách hàng để đề xuất định hướng Marketing ngắn hạn, trung hạn và hằng năm.
  • Xây dựng kế hoạch Marketing tổng thể theo năm/quý/tháng; chuyển hóa mục tiêu kinh doanh thành mục tiêu thương hiệu, khách hàng, kênh và chiến dịch cụ thể.
  • Lập, phân bổ, kiểm soát và tối ưu ngân sách Marketing theo kênh, khu vực, sản phẩm và chiến dịch; bảo đảm chi tiêu đúng phê duyệt, minh bạch và hiệu quả.
  • Thiết lập hệ thống mục tiêu, chỉ số, dashboard và cơ chế báo cáo; dự báo kết quả, nhận diện rủi ro và đề xuất phương án điều chỉnh kịp thời.

2.2. Quản trị thương hiệu và truyền thông

  • Xây dựng, chuẩn hóa và bảo vệ định vị, kiến trúc thương hiệu, thông điệp, hình ảnh và bộ nhận diện Nệm Việt Hàn trên toàn bộ điểm chạm.
  • Chủ trì kế hoạch truyền thông tích hợp: thương hiệu, sản phẩm, khuyến mại, sự kiện, PR, cộng đồng, nội bộ và xử lý truyền thông khủng hoảng.
  • Kiểm duyệt nội dung, thiết kế, hình ảnh, video, POSM và tài liệu bán hàng trước khi phát hành; bảo đảm đúng nhận diện, pháp luật và thuần phong mỹ tục.
  • Quản lý tài sản thương hiệu, kho nội dung và quyền sử dụng hình ảnh; phối hợp bảo vệ nhãn hiệu và quyền sở hữu trí tuệ.

2.3. Digital Marketing, nội dung và dữ liệu

  • Xây dựng chiến lược nội dung và quản trị các kênh số: website, mạng xã hội, sàn thương mại điện tử, nền tảng video, CRM và các kênh phù hợp khác.
  • Tổ chức vận hành quảng cáo số; kiểm soát tệp khách hàng, tracking, chất lượng lead, chi phí chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi và hiệu quả doanh thu theo kênh.
  • Phối hợp với Kinh doanh Online xây dựng phễu khách hàng, chương trình nuôi dưỡng lead, remarketing, tự động hóa và cải thiện trải nghiệm mua hàng trực tuyến.
  • Thiết lập cơ chế định danh nguồn lead và doanh thu, bàn giao lead Online cho cửa hàng, theo dõi tốc độ xử lý, tỷ lệ chuyển đổi O2O và tỷ lệ đóng góp doanh thu của Marketing trên tổng doanh thu chuỗi cửa hàng.
  • Theo dõi và tối ưu Traffic, CAC, ROAS/ROMI, MKT Cost/Revenue theo từng chiến dịch; đánh giá riêng hiệu quả chi phí remarketing trên doanh thu từ tệp khách hàng cũ.
  • Bảo đảm dữ liệu Marketing được thu thập, lưu trữ, sử dụng và chia sẻ đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định nội bộ.

2.4. Trade Marketing và hỗ trợ bán hàng Offline

  • Xây dựng chương trình Marketing theo khu vực, cửa hàng, mùa vụ và nhóm khách hàng; bảo đảm phù hợp mục tiêu doanh thu và đặc thù từng địa bàn.
  • Quản lý triển khai POSM, trưng bày, biển bảng, activation, khai trương, hội chợ, sự kiện và các chương trình thu hút khách tại điểm bán.
  • Phối hợp cùng Kinh doanh Offline/Bán hàng đánh giá lưu lượng khách, tỷ lệ chuyển đổi, doanh thu gia tăng và hiệu quả từng chương trình tại cửa hàng.
  • Theo dõi Footfall Traffic, Store Conversion Rate và doanh thu gia tăng trong thời gian diễn ra chương trình Trade; kiểm tra 100% việc tuân thủ chuẩn nhận diện thương hiệu, POSM và POS tại các điểm bán.
  • Chuẩn hóa tài liệu bán hàng, kịch bản truyền thông sản phẩm và công cụ hỗ trợ đội ngũ tư vấn; tiếp nhận phản hồi thị trường để cải tiến chiến dịch.
  • Thiết lập cơ chế đo lường trải nghiệm khách hàng gồm NPS, số lượng và tỷ lệ đánh giá tích cực 4–5 sao trên Google Maps/nền tảng mạng xã hội, cùng mức độ nhận diện thương hiệu tại khu vực mục tiêu quanh cửa hàng.

2.5. Phát triển sản phẩm và chương trình thương mại

  • Phối hợp với Mua hàng, Kinh doanh và Ban Điều hành nghiên cứu nhu cầu, xác định phân khúc, đề xuất danh mục, định vị, giá trị khác biệt và kế hoạch ra mắt sản phẩm.
  • Xây dựng kế hoạch go-to-market, chương trình khuyến mại và gói bán hàng; đánh giá hiệu quả sau ra mắt và đề xuất tối ưu vòng đời sản phẩm.
  • Kiểm tra nội dung quảng cáo, thể lệ và cách triển khai chương trình khuyến mại; phối hợp bộ phận liên quan thực hiện thủ tục theo quy định.

2.6. Quản trị đội ngũ và đối tác

  • Thiết kế cơ cấu, định biên, chức năng và quy trình của Phòng Marketing; phân công mục tiêu, giao việc, kiểm soát tiến độ và đánh giá hiệu suất nhân sự.
  • Tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, phản hồi và xây dựng đội ngũ kế thừa; phát triển văn hóa chủ động, sáng tạo, hợp tác và chịu trách nhiệm bằng số liệu.
  • Lựa chọn, đàm phán, quản lý agency, KOL/KOC, nhà cung cấp truyền thông – sản xuất; kiểm soát hợp đồng, chất lượng, tiến độ, nghiệm thu và thanh toán.
  • Xây dựng cơ chế phối hợp liên phòng ban, lịch triển khai và SLA để các chiến dịch được thực hiện đồng bộ trên toàn hệ thống.

2.7. Báo cáo, cải tiến và nhiệm vụ khác

  • Báo cáo định kỳ/đột xuất về thị trường, thương hiệu, chiến dịch, ngân sách, lead, doanh thu đóng góp, rủi ro và kế hoạch hành động.
  • Tổ chức đánh giá sau chiến dịch; ghi nhận bài học, chuẩn hóa quy trình và thử nghiệm giải pháp mới có kiểm soát.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi chuyên môn theo phân công của Ban Điều hành.

3. CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ (KPI ĐỊNH HƯỚNG)

  • KPI cụ thể được giao theo từng kỳ căn cứ kế hoạch kinh doanh, ngân sách và mức độ trưởng thành của hệ thống dữ liệu. Tổng trọng số là 100%. Mỗi chỉ tiêu phải được phê duyệt mục tiêu, nguồn dữ liệu,

2.4. Trade Marketing và hỗ trợ bán hàng Offline

  • Xây dựng chương trình Marketing theo khu vực, cửa hàng, mùa vụ và nhóm khách hàng; bảo đảm phù hợp mục tiêu doanh thu và đặc thù từng địa bàn.
  • Quản lý triển khai POSM, trưng bày, biển bảng, activation, khai trương, hội chợ, sự kiện và các chương trình thu hút khách tại điểm bán.
  • Phối hợp cùng Kinh doanh Offline/Bán hàng đánh giá lưu lượng khách, tỷ lệ chuyển đổi, doanh thu gia tăng và hiệu quả từng chương trình tại cửa hàng.
  • Theo dõi Footfall Traffic, Store Conversion Rate và doanh thu gia tăng trong thời gian diễn ra chương trình Trade; kiểm tra 100% việc tuân thủ chuẩn nhận diện thương hiệu, POSM và POS tại các điểm bán.
  • Chuẩn hóa tài liệu bán hàng, kịch bản truyền thông sản phẩm và công cụ hỗ trợ đội ngũ tư vấn; tiếp nhận phản hồi thị trường để cải tiến chiến dịch.
  • Thiết lập cơ chế đo lường trải nghiệm khách hàng gồm NPS, số lượng và tỷ lệ đánh giá tích cực 4–5 sao trên Google Maps/nền tảng mạng xã hội, cùng mức độ nhận diện thương hiệu tại khu vực mục tiêu quanh cửa hàng.

2.5. Phát triển sản phẩm và chương trình thương mại

  • Phối hợp với Mua hàng, Kinh doanh và Ban Điều hành nghiên cứu nhu cầu, xác định phân khúc, đề xuất danh mục, định vị, giá trị khác biệt và kế hoạch ra mắt sản phẩm.
  • Xây dựng kế hoạch go-to-market, chương trình khuyến mại và gói bán hàng; đánh giá hiệu quả sau ra mắt và đề xuất tối ưu vòng đời sản phẩm.
  • Kiểm tra nội dung quảng cáo, thể lệ và cách triển khai chương trình khuyến mại; phối hợp bộ phận liên quan thực hiện thủ tục theo quy định.

2.6. Quản trị đội ngũ và đối tác

  • Thiết kế cơ cấu, định biên, chức năng và quy trình của Phòng Marketing; phân công mục tiêu, giao việc, kiểm soát tiến độ và đánh giá hiệu suất nhân sự.
  • Tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, phản hồi và xây dựng đội ngũ kế thừa; phát triển văn hóa chủ động, sáng tạo, hợp tác và chịu trách nhiệm bằng số liệu.
  • Lựa chọn, đàm phán, quản lý agency, KOL/KOC, nhà cung cấp truyền thông – sản xuất; kiểm soát hợp đồng, chất lượng, tiến độ, nghiệm thu và thanh toán.
  • Xây dựng cơ chế phối hợp liên phòng ban, lịch triển khai và SLA để các chiến dịch được thực hiện đồng bộ trên toàn hệ thống.

2.7. Báo cáo, cải tiến và nhiệm vụ khác

  • Báo cáo định kỳ/đột xuất về thị trường, thương hiệu, chiến dịch, ngân sách, lead, doanh thu đóng góp, rủi ro và kế hoạch hành động.
  • Tổ chức đánh giá sau chiến dịch; ghi nhận bài học, chuẩn hóa quy trình và thử nghiệm giải pháp mớicó kiểm soát.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi chuyên môn theo phân công của Ban Điều hành.

3. CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ (KPI ĐỊNH HƯỚNG)

KPI cụ thể được giao theo từng kỳ căn cứ kế hoạch kinh doanh, ngân sách và mức độ trưởng thành của hệ thống dữ liệu. Tổng trọng số là 100%. Mỗi chỉ tiêu phải được phê duyệt mục tiêu, nguồn dữ liệu, công thức tính, kỳ đo và đơn vị xác nhận trước khi áp dụng; kết quả được đối soát giữa Marketing, Kinh doanh và Tài chính–Kế toán khi có liên quan.

STTNhóm KPIChỉ số gợi ýTỷ trọng
1Kết quả kinh doanh Đa kênh (O2O)Doanh thu tổng từ kênh Online; số lượng và tỷ lệ chuyển đổi Lead Online đổ về hệ thống cửa hàng vật lý (O2O); tỷ lệ đóng góp doanh thu của Marketing trên tổng doanh thu chuỗi cửa hàng; MKT Cost/Revenue theo từng chiến dịch.30%
2Hiệu quả ngân sách & Tối ưu chi phíTỷ lệ thực chi so với ngân sách được duyệt; chi phí trên một khách hàng mới (CAC); ROAS/ROMI tổng thể; tỷ lệ chi phí Marketing phát sinh trên doanh thu từ tệp khách hàng cũ (remarketing).15%
3Thương hiệu và trải nghiệm khách hàngNPS; số lượng và tỷ lệ đánh giá tích cực 4–5 sao trên Google Maps của các cửa hàng và các nền tảng mạng xã hội; tỷ lệ nhận diện thương hiệu trong khu vực bán kính quanh cửa hàng (Local Brand Awareness).10%
4Digital Marketing và GrowthTraffic tự nhiên và trả phí có chất lượng; số lượng Lead/Data khách hàng; tỷ lệ chuyển đổi và mức độ tương tác nội dung (Content Engagement Rate); tốc độ tăng trưởng các kênh sở hữu như Fanpage, Website, Zalo OA.15%
5Trade MarketingTăng trưởng Footfall Traffic trong thời gian diễn ra chương trình Trade; tiến độ và chất lượng triển khai chương trình khuyến mại/kích cầu; Store Conversion Rate; bảo đảm 100% chuẩn nhận diện thương hiệu, POSM và POS tại mọi điểm bán.15%
6Quản trị kế hoạch, đội ngũTỷ lệ hoàn thành đúng hạn kế hoạch Marketing chiến lược; năng suất và chất lượng đầu ra của nhân sự; tỷ lệ giữ chân nhân sự cốt cán; tuân thủ SLA liên phòng ban; không có lỗi nghiêm trọng về pháp lý quảng cáo hoặc phát ngôn thương hiệu.10%
7Tuân thủ và cải tiếnKhông có vi phạm nghiêm trọng; đầy đủ hồ sơ, nghiệm thu và báo cáo; sáng kiến có tác động được ghi nhận.5%

4. QUYỀN HẠN

  • Đề xuất chiến lược, kế hoạch, ngân sách, cơ cấu tổ chức, định biên và chính sách thuộc phạm vi Marketing.
  • Phân công, giám sát, đánh giá và yêu cầu nhân sự thuộc Phòng Marketing thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch được duyệt.
  • Yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp dữ liệu và phối hợp trong phạm vi cần thiết để triển khai, đo lường hoạt động Marketing.\
  • Lựa chọn, đánh giá và kiến nghị thay đổi nhà cung cấp/đối tác; tham gia đàm phán thương mại trong hạn mức được ủy quyền.
  • Tạm dừng hoặc đề nghị tạm dừng nội dung/chương trình có dấu hiệu sai nhận diện, sai thông tin, vượt ngân sách, vi phạm pháp luật hoặc gây rủi ro thương hiệu.
  • Phê duyệt chuyên môn đối với sản phẩm truyền thông và chi phí trong phạm vi ngân sách, hạn mức và quy trình phân quyền của Công ty.

5. QUAN HỆ CÔNG VIỆC

NhómĐối tượngNội dung phối hợp
Nội bộBan Điều hànhNhận mục tiêu, tham mưu chiến lược, trình duyệt kế hoạch/ngân sách và báo cáo kết quả.
Nội bộKinh doanh Online/Offline, Bán hàngLập kế hoạch tạo nhu cầu, bàn giao lead, triển khai tại điểm bán, đo lường chuyển đổi và doanh thu.
Nội bộĐào tạoChuẩn hóa kiến thức sản phẩm, thông điệp và tài liệu đào tạo cho lực lượng bán hàng.
Nội bộMua hàng, Tài chính–Kế toán, Pháp lý–HC, CNTTPhát triển sản phẩm; ngân sách/thanh toán; hợp đồng/tuân thủ; dữ liệu, nền tảng và tích hợp hệ thống.
Bên ngoàiKhách hàng, agency, KOL/KOC, báo chí, nền tảng, nhà cung cấpNghiên cứu, truyền thông, sản xuất, mua media, tổ chức sự kiện, hợp tác và quản lý chất lượng dịch vụ.

6. TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG

Trình độTốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Truyền thông, Thương mại điện tử hoặc ngành liên quan.
Kinh nghiệmTối thiểu 05–07 năm kinh nghiệm Marketing, trong đó ít nhất 03 năm ở vị trí Trưởng phòng/Marketing Lead hoặc tương đương. Ưu tiên ngành bán lẻ, hàng tiêu dùng, nội thất, gia dụng, thương mại điện tử hoặc hệ thống đa điểm.
Chuyên mônCó năng lực lập chiến lược, quản trị thương hiệu, Digital/Performance Marketing, Content, Trade Marketing, nghiên cứu thị trường, CRM và quản trị ngân sách.
Dữ liệu & công nghệSử dụng tốt công cụ phân tích, quảng cáo, đo lường và quản lý công việc; có khả năng đọc dữ liệu, xây dashboard và ra quyết định dựa trên số liệu.
Quản lýCó khả năng đặt mục tiêu, phân công, huấn luyện, đánh giá hiệu suất, quản lý nhà cung cấp và điều phối dự án liên phòng ban.
Phẩm chấtCó tư duy thương mại và định hướng dữ liệu; lấy khách hàng làm trọng tâm; chính trực; chủ động; quyết đoán; sáng tạo có kỷ luật; tinh thần sở hữu cao; chịu được áp lực mục tiêu và tiến độ.
KhácGiao tiếp, thuyết trình và đàm phán tốt; sẵn sàng đi công tác và làm việc ngoài giờ khi chiến dịch/sự kiện yêu cầu. Tiếng Anh là lợi thế.

7. KHUNG NĂNG LỰC CỐT LÕI

  • Tư duy chiến lược và nhạy bén kinh doanh.
  • Thấu hiểu khách hàng và thị trường.
  • Quản trị thương hiệu và truyền thông tích hợp.
  • Ra quyết định dựa trên dữ liệu và hiệu quả đầu tư.
  • Lãnh đạo, phát triển đội ngũ và quản trị thay đổi.
  • Quản trị dự án, ưu tiên và thực thi đến cùng.
  • Hợp tác liên chức năng, giao tiếp và gây ảnh hưởng.
  • Quản trị rủi ro, tuân thủ và bảo vệ uy tín doanh nghiệp.

8. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

  • Thời gian, địa điểm và chế độ làm việc thực hiện theo nội quy, quy chế và thỏa thuận lao động của Công ty.
  • Báo cáo tuần: tiến độ chiến dịch, chỉ số cảnh báo, ngân sách, lead và vấn đề cần phối hợp.
  • Báo cáo tháng/quý: kết quả so với mục tiêu, hiệu quả theo kênh/chiến dịch, đóng góp kinh doanh, bài học và kế hoạch kỳ tiếp theo.
  • Báo cáo đột xuất ngay khi phát sinh khủng hoảng truyền thông, sai phạm nội dung, rủi ro dữ liệu, vượt ngân sách hoặc sự cố có khả năng ảnh hưởng thương hiệu/doanh thu.

9. KẾT QUẢ KỲ VỌNG TRONG 06 THÁNG ĐẦU

  • Hoàn thành đánh giá hiện trạng thương hiệu, kênh, dữ liệu, ngân sách, đội ngũ và hiệu quả các hoạt động Marketing; đề xuất danh mục ưu tiên được Ban Điều hành phê duyệt.
  • Thiết lập kế hoạch Marketing theo quý/tháng gắn với mục tiêu kinh doanh; chuẩn hóa lịch chiến dịch, quy trình phối hợp, biểu mẫu brief, nghiệm thu và báo cáo.
  • Xây dựng dashboard theo dõi tối thiểu các chỉ số: ngân sách, traffic, lead, CPL/CPA, chuyển đổi, doanh thu đóng góp và hiệu quả theo kênh/chiến dịch.
  • Chuẩn hóa định vị, thông điệp chính, nhận diện tại điểm bán và nguyên tắc quản trị nội dung trên các kênh trọng yếu.
  • Đánh giá cơ cấu, năng lực đội ngũ và nhà cung cấp; đề xuất phương án tổ chức, đào tạo và tối ưu nguồn lực phù hợp chiến lược tăng trưởng.

10. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Kết quả công việc được đánh giá trên cơ sở mục tiêu/KPI được phê duyệt, chất lượng đầu ra, tiến độ, mức độ phối hợp, tuân thủ và hành vi năng lực. Chỉ tiêu có thể được điều chỉnh theo từng kỳ để phù hợp chiến lược, nguồn lực, dữ liệu nền và tình hình kinh doanh thực tế.

Bản mô tả công việc này xác định các trách nhiệm chủ yếu, không giới hạn toàn bộ nhiệm vụ phát sinh hợp lý thuộc chức năng Marketing. Mọi thay đổi trọng yếu về phạm vi công việc, quyền hạn hoặc tuyến báo cáo phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


    *Thông tin ứng tuyển sẽ được gửi về email: tuyendungnemviethan@gmail.com